Reklamo: Venu al la Universala Kongreso en Aŭstrio, 1–8 aŭg. 2026

Bảng biểu từ

Biểu từ là từ được hình thành qua một cái bảng, vào phần Phụ lục để xem nó. Chú ý đến tính hệ thống của nó: nghĩa của tất cả 45 từ trong từng ô được hình thành dựa trên từng yếu tố của hàng ngang đầu và cột dọc đầu tiên. Ví dụ như các từ sau:

  • ĉio – mọi việc, vạn vật (nói chung)
  • ĉiu – mỗi thứ, mỗi người (cụ thể)
  • ĉiuj – mọi người, mọi người (cụ thể)
  • ĉiam – mọi lúc
  • iom – một chút

Một vài từ có thể được thêm hậu tố -j (số nhiều) và -n (tân cách).

  • Hậu tố -j chỉ được thêm vào -u and -a. (Không có ĉio vì nó đã bao trùm cả số nhiều.)
  • Hậu tố -n có thể được thêm vào -o, -u, -a-e.

Lưu ý các biểu từ có chứa -o-u. Các biểu từ có chứa -o chỉ những không rõ, được nói chung chung. Còn khi ta nói đến những thứ cụ thể, ta dùng các từ có chứa -u.

  • Ĉu vi konas tiun libron? – Bạn có biết cuốn sách đó không? (Một cuốn sách cụ thể)
  • Ne, mi ne komprenas tion, kion vi parolis pri. – Không, tôi không hiểu gì về cái mà bạn đang nói cả.

Kio

  • Kio – việc gì, cái gì
  • kion – cái gì (ở tân ngữ)

Ví dụ:

  • Kio okazis? – Chuyện gì đã xảy ra vậy?
  • Kion vi manĝas? Kukon mi manĝas. – Bạn đang ăn cái gì vậy? Mình đang ăn bánh ngọt.

Kiu

  • Kiu – ai đó (số ít), cái nào đó
  • kiun – ai đó (số ít), cái nào trong số đó (đứng ở tân ngữ)
  • kiuj – những ai (số nhiều), mấy cái nào
  • kiujn – những ai (số nhiều), những cái nào trong số đó (đứng ở tân ngữ)

Kia

Từ này rất khó để phân biệt với kiel, do khi dịch ra cả hai đều là "như thế nào".

Kia: ra sao, có tính chất gì.

Kiel: làm như thế nào, theo cách gì.

Ví dụ:

  • Kia estas la vetero? – Thời tiết như thế nào?
  • Kian aŭton vi havas? – Bạn có chiếc xe hơi hiệu gì vậy?
  • Kiaj estas ŝiaj leteroj? – Bức thư của cô ấy như thế nào?
  • Kiajn fotojn vi faris? – Bạn đã chụp những bức ảnh thể loại gì vậy?

Người ta còn dùng cả hai trong các câu cảm thán.

  • Kia nova aŭto! – Quả là một chiếc xe hơi đời mới!
  • Kiel beleta tiu knabino estas! – Thật là một cô bé xinh xắn!

Kie

  • Kie – ở đâu, ở tại nơi nào
  • Kien – đến đâu, đi đến nơi nào

Ví dụ:

  • Kie mi estas? – Tôi đang ở nơi nào?
  • Kien vi iras? – Bạn đang đi đến vậy?

Kết hợp cùng với các giới từ

  • Al kiu – đến ai, ai (đã) đến
  • kun kiu – cùng với ai, ai (đã) cùng với
  • al tiu – tới người đó
  • inter tiuj – giữa những cái đó

Mức độ so sánh

So sánh hơn được hình thành bằng pli:

  • pli bona – tốt hơn
  • pli granda – to lớn hơn

So sánh nhất được hình thành bằng plej:

  • plej bona – tốt nhất
  • plej granda – to nhất

Từ ol được dùng để thay thế từ than của tiếng Anh, trong tiếng Việt không có từ tương đồng. Chỉ duy nhất dùng ol khi so sánh hơn.

  • pli bona ol vi – tốt hơn bạn

Than khi so sánh nhất thì sẽ dùng el.

  • La plej bona el ĉiuj – Đứa tốt nhất trong bọn chúng.

Ghi nhớ:

  • So sánh hơn: pli … ol
  • So sánh nhất: la plej … el

Pliplej còn có thể dùng với trạng từ.

  • pli rapide – nhanh hơn
  • plej rapide – nhanh nhất

Dum

Dum vừa được dùng như một giới từ ("trong lúc") vừa là liên từ kết nối hai mệnh đề ("trong khi").

  • Li sidas dum la manĝo. – Anh ấy ngồi trong khi ăn.
  • Ŝi skribas dum li legas. – Cô ấy viết trong khi anh ấy đọc.

Ĉi

Trợ từ ĉi được dùng với các biểu từ bắt đầu bằng ti- để chỉ phạm vi gần. Việc ĉi đứng trước hay đứng sau không quan trọng.

  • tiu – cái đó, người đó / tiu ĉi hoặc ĉi tiu – cái này, người này
  • tie – ở đó / tie ĉi hoặc ĉi tie – ở đây

Người ta còn dùng ĉi cho các cụm từ rút gọn như:

  • ĉi-matene = en ĉi tiu mateno – sáng này
  • ĉi-nokte = en tiu ĉi nokto – đêm nay
  • ĉi-jare = en ĉi tiu jaro – năm nay

Hậu tố -ind

có nghĩa là "đáng để làm gì đó" hoặc "xứng đáng".

  • aŭskultinda – đáng để lắng nghe
  • leginda – đáng để đọc
  • bedaŭrinde – không may (nghĩa đen: đáng để tiếc)
  • nedankinde – đáp lại lời cảm ơn dankon (nghĩa đen: không đáng để được cảm ơn)